Đạo Phật không mê tín! Người đi tìm Chánh Pháp

Thuật ngữ Pāḷi

Nīvaraṇa


1. Từ Pāḷi

Nīvaraṇa (danh từ giống trung)

Từ nguyên: √vṛ → vāreti → nivāreti → nīvaraṇa.

2. Nghĩa và trường nghĩa

Nghĩa chính (đề nghị)

chướng ngại

Trường nghĩa

3. Giải thích khái niệm

Nīvaraṇa chỉ những trạng thái của tâm mang hai đặc tính: che lấpcản trở. Hình ảnh thứ nhất là một tấm màn hay lớp rong rêu phủ kín mặt nước, làm tâm mất đi sự trong sáng. Hình ảnh thứ hai là một vật chắn ngang lối đi, ngăn bước tiến tiếp tục. Vì vậy, nīvaraṇa là những chướng ngại của định, đối nghịch với các chi thiền. Khi chúng còn hiện diện, tâm không thể an tịnh và không thể đi vào định.

4. Năm Nīvaraṇa

Kāmacchandanīvaraṇa

Là chướng ngại do ý muốn hướng về các dục, tâm bị kích động và hướng theo là nhưng đối tượng thỏa mãn giác quan → muốn dục chướng.

Byāpādanīvaraṇa

Là chướng ngại do ác ý hoặc mong điều bất lợi cho chúng sanh khác. Trạng thái tâm bị quấy nhiễu bởi sự thù ghét, bực dọc hoặc có ý muốn hãm hại đối tượng. Thuật ngữ byāpāda mang nghĩa là ác ý, hẹp hơn sân hận (dosa) là một thuật ngữ có trường nghĩa rộng hơn → ác ý chướng.

Thīnamiddhanīvaraṇa

Thīna : sự cứng đờ, sự trơ lì, không thể điều khiển.
Middha: sự dã dượi, uể oải, buồn ngủ.

Là chướng ngại do tâm trở nên đờ đẫn, cứng lì và mất linh hoạt. Đây không chỉ là buồn ngủ, mà là trạng thái tâm không còn năng lực vận hành. Tâm trở nên nặng nề, đờ đẫn không thể hoạt động hữu hiệu → đờ đẫn trì trệ chướng.

Uddhaccakukkuccanīvaraṇa

Uddhacca: sự nhấc lên, kéo lên, dao động, mất thăng bằng, không yên → bất an.
Kukkucca: sự hối hận, cắn rứt, lo âu → day dứt.

Là chướng ngại do tâm xao động, không yên, đi kèm với sự ray rứt hoặc bận lòng về những điều đã làm. Một mặt tâm luôn bị khuấy động, mặt khác lại bị kéo giữ bởi những lo nghĩ và hối tiếc. Có thể hình dung trạng thái này như một đàn ong vo ve không ngừng, tâm không lúc nào chịu đứng yên, đánh mất toàn bộ sự bình yên cần có → bất an day dứt chướng.

Vicikicchānīvaraṇa

Là chướng ngại do không thể xác quyết điều đúng sai, luôn ở trong trạng thái ngờ vực, bối rối và thiếu chắc chắn. Có thể hình dung vicikicchā như trạng thái người đứng ở ngã ba đường, không biết đâu là hướng đúng để bước tiếp. Sự thiếu năng lực xác chứng này làm tê liệt ý chí, khiến hành giả không thể dấn bước trên lộ trình thực chứng → hoài nghi chướng.

Như vậy, danh sách năm chướng ngại (nīvaraṇa) là: muốn dục, ác ý, đờ đẫn trì trệ, bất an day dứt, và hoài nghi.

Nguồn tham khảo: Pali-English Dictionary (PED); Digital Pāḷi Dictionary (DPD); Visuddhimagga.